ĐÀO TẠO VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Quy chế đào tạo

7/17/2017 3:04:01 PM
Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính qui theo tin chỉ

     BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                                                         Độc Lập -Tự Do -Hạnh Phúc

 

                                                               

 

                                                QUY CHẾ

 

Đào tạo đại học và caođẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ

 

(Ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 43/2007/QĐ-BGDĐT

 

ngày 15  tháng 8 năm 2007 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

 

 

Chương I

 

                                                                    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điềuchỉnh và đối tượng áp dụng

 

1. Quy chế này quy địnhđào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, bao gồm: tổchức đào tạo; kiểm tra và thi học phần; xét và công nhận tốt nghiệp.

 

2. Quy chế này áp dụngđối với sinh viên các khoá đào tạo hệ chính quy ở trình độ đại học và cao đẳngtrong các đại học, học viện, trường đại học và trường cao đẳng (sau đây gọi tắtlà trường) thực hiện theo hình thức tích luỹ tín chỉ.

 

Điều 2. Chương trìnhgiáo dục đại học

 

1. Chương trình giáo dụcđại học (sau đây gọi tắt là chương trình) thể hiện mục tiêu giáo dục đại học,quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đạihọc, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đốivới mỗi học phần, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục đại học.

 

2. Chương trình được cáctrường xây dựng trên cơ sở chương trình khung do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo ban hành.

 

Mỗi chương trình gắn vớimột ngành (kiểu đơn ngành) hoặc với một vài ngành (kiểu song ngành; kiểu ngànhchính - ngành phụ; kiểu 2 văn bằng).

 

3. Chương trình được cấutrúc từ các học phần thuộc hai khối kiến thức: giáo dục đại cương và giáo dụcchuyên nghiệp.

 

Điều 3. Học phần và Tínchỉ

 

1. Học phần là khốilượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích luỹ trong quátrình học tập. Phần lớn học phần có khối lượng từ 2 đến 4 tín chỉ, nội dungđược bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ. Kiến thức trongmỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế và được kếtcấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiềumôn học. Từng học phần phải được ký hiệu bằng một mã số riêng do trường quyđịnh.

 

2. Có hai loại học phần:học phần bắt buộc và học phần tự chọn.

 

a) Học phần bắt buộc làhọc phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình vàbắt buộc sinh viên phải tích lũy;

 

b) Học phần tự chọn làhọc phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết, nhưng sinh viên được tựchọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn hoặc được tựchọn tuỳ ý để tích luỹ đủ số học phần quy định cho mỗi chương trình.

 

3. Tín chỉ được sử dụngđể tính khối lượng học tập của sinh viên. Một tín chỉ được quy định bằng 15tiết học lý thuyết; 30 - 45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 - 90giờ thực tập tại cơ sở; 45 - 60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khoáluận tốt nghiệp. Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm,để tiếp thu được một tín chỉ sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cánhân. Hiệu trưởng các trường quy định cụ thể số tiết, số giờ đối với từng họcphần cho phù hợp với đặc điểm của trường.

 

4. Đối với những chươngtrình, khối lượng của từng học phần đã được tính theo đơn vị học trình, thì 1,5đơn vị học trình được quy đổi thành 1 tín chỉ.

 

5. Một tiết học đượctính bằng 50 phút.

 

Điều 4. Thời gian hoạtđộng giảng dạy

 

Thời gian hoạt độnggiảng dạy của trường được tính từ 8 giờ đến 20 giờ hằng ngày. Tuỳ theo tìnhhình thực tế của trường, Hiệu trưởng quy định cụ thể thời gian hoạt động giảngdạy của trường.

 

Tuỳ theo số lượng sinhviên, số lớp học cần tổ chức và điều kiện cơ sở vật chất của trường, trưởngphòng đào tạo sắp xếp thời khóa biểu hàng ngày cho các lớp.

 

Điều 5. Đánh giá kết quảhọc tập

 

Kết quả học tập của sinhviên được đánh giá sau từng học kỳ qua các tiêu chí sau:

 

1. Số tín chỉ của cáchọc phần mà sinh viên đăng ký học vào đầu mỗi học kỳ (gọi tắt là khối lượng họctập đăng ký).

 

2. Điểm trung bình chunghọc kỳ là điểm trung bình có trọng số của các học phần mà sinh viên đăng ký họctrong học kỳ đó, với trọng số là số tín chỉ tương ứng của từng học phần.

 

3. Khối lượng kiến thứctích lũy là khối lượng tính bằng tổng số tín chỉ của những học phần đã đượcđánh giá theo thang điểm chữ A, B, C, D tính từ đầu khóa học.

 

4. Điểm trung bình chungtích lũy là điểm trung bình của các học phần và được đánh giá bằng các điểm chữA, B, C, D mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thờiđiểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ.

 

 

 

Chương II

 

TỔ CHỨC ĐÀO TẠO

 

Điều 6. Thời gian và kếhoạch đào tạo

 

1. Các trường tổ chứcđào tạo theo khoá học, năm học và học kỳ.

 

a) Khoá học là thời gianthiết kế để sinh viên hoàn thành một chương trình cụ thể. Tuỳ thuộc chươngtrình, khoá học được quy định như sau:

 

- Đào tạo trình độ caođẳng được thực hiện từ hai đến ba năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối vớingười có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từmột năm rưỡi đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùngngành đào tạo;

 

- Đào tạo trình độ đạihọc được thực hiện từ bốn đến sáu năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối vớingười có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từhai năm rưỡi đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùngngành đào tạo; từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệpcao đẳng cùng ngành đào tạo.

 

b) Một năm học có haihọc kỳ chính, mỗi học kỳ chính có ít nhất 15 tuần thực học và 3 tuần thi. Ngoàihai học kỳ chính, Hiệu trưởng xem xét quyết định tổ chức thêm một kỳ học phụ đểsinh viên có điều kiện được học lại; học bù hoặc học vượt.

 

Mỗi học kỳ phụ có ítnhất 5 tuần thực học và 1 tuần thi.

 

2. Căn cứ vào khối lượngvà nội dung kiến thức tối thiểu quy định cho các chương trình, Hiệu trưởng dựkiến phân bổ số học phần cho từng năm học, từng học kỳ.

 

3. Thời gian tối đa hoànthành chương trình bao gồm: thời gian thiết kế cho chương trình quy định tạikhoản 1 của Điều này, cộng với 2 học kỳ đối với các khoá học dưới 3 năm; 4 họckỳ đối với các khoá học từ 3 đến dưới 5 năm; 6 học kỳ đối với các khoá học từ 5đến 6 năm.

 

4. Tùy theo điều kiệnđào tạo của nhà trường, Hiệu trưởng quy định thời gian tối đa cho mỗi chươngtrình, nhưng không được vượt quá hai lần so với thời gian thiết kế cho chươngtrình đó.

 

Các đối tượng được hưởngchính sách ưu tiên theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệchính quy không bị hạn chế về thời gian tối đa để hoàn thành chương trình.

 

Điều 7. Đăng ký nhập học

 

1. Khi đăng ký vào họchệ chính quy theo hệ thống tín chỉ tại trường đại học, trường cao đẳng, ngoàicác giấy tờ phải nộp theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệchính quy hiện hành, sinh viên phải nộp cho phòng đào tạo đơn xin học theo hệthống tín chỉ theo mẫu do trường quy định. Tất cả giấy tờ khi sinh viên nhậphọc phải được xếp vào túi hồ sơ của từng cá nhân do phòng đào tạo của trườngquản lý.

 

2. Sau khi xem xét thấyđủ điều kiện nhập học, phòng đào tạo trình Hiệu trưởng

 

ký quyết định công nhận người đến học làsinh viên chính thức của trường và cấp cho họ:

 

a) Thẻ sinh viên;

 

b) Sổ đăng ký học tập;

 

c) Phiếu nhận cố vấn họctập.

 

3. Mọi thủ tục đăng kýnhập học phải được hoàn thành trong thời hạn theo quy định tại Quy chế tuyểnsinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành.

 

4. Sinh viên nhập họcphải được trường cung cấp đầy đủ các thông tin về mục tiêu, nội dung và kếhoạch học tập của các chương trình, quy chế đào tạo, nghĩa vụ và quyền lợi củasinh viên.

 

Điều 8. Sắp xếp sinhviên vào học các chương trình hoặc ngành đào tạo

 

1. Đối với những trườngxác định điểm trúng tuyển theo chương trình (hoặc theo ngành đào tạo) trong kỳthi tuyển sinh, thì những thí sinh đạt yêu cầu xét tuyển được trường sắp xếpvào học các chương trình (hoặc ngành đào tạo) đã đăng ký.

 

2. Đối với những trườngxác định điểm trúng tuyển theo nhóm chương trình (hoặc theo nhóm ngành đào tạo)trong kỳ thi tuyển sinh, đầu khoá học trường công bố công khai chỉ tiêu đào tạocho từng chương trình (hoặc từng ngành đào tạo). Căn cứ vào đăng ký chọn chươngtrình (hoặc ngành đào tạo), điểm thi tuyển sinh và kết quả học tập, trường sắpxếp sinh viên vào các chương trình (hoặc ngành đào tạo). Mỗi sinh viên đượcđăng ký một số nguyện vọng chọn chương trình (hoặc ngành đào tạo) theo thứ tựưu tiên. Hiệu trưởng quy định số lượng và tiêu chí cụ thể đối với từng chươngtrình (hoặc ngành đào tạo) để sinh viên đăng ký.

 

Điều 9. Tổ chức lớp học

 

Lớp học được tổ chức theotừng học phần dựa vào đăng ký khối lượng học tập của sinh viên ở từng học kỳ.Hiệu trưởng quy định số lượng sinh viên tối thiểu cho mỗi lớp học tùy theo từngloại học phần được giảng dạy trong trường. Nếu số lượng sinh viên đăng ký thấphơn số lượng tối thiểu quy định thì lớp học sẽ không được tổ chức và sinh viênphải đăng ký chuyển sang học những học phần khác có lớp, nếu chưa đảm bảo đủquy định về khối lượng học tập tối thiểu cho mỗi học kỳ.

 

Điều 10. Đăng ký khốilượng học tập

 

1. Đầu mỗi năm học, trườngphải thông báo lịch trình học dự kiến cho từng trình trong từng học kỳ, danhsách các học phần bắt buộc và tự chọn dự kiến sẽ dạy, đề cương chi tiết, điềukiện tiên quyết để được đăng ký học cho từng học phần, lịch kiểm tra và thi,hình thức kiểm tra và thi đối với các học phần.

 

2. Trước khi bắt đầu mỗihọc kỳ, tùy theo khả năng và điều kiện học tập của bản thân, từng sinh viênphải đăng ký học các học phần dự định sẽ học trong học kỳ đó với phòng đào tạocủa trường. Có 3 hình thức đăng ký các học phần sẽ học trong mỗi học kỳ: đăngký sớm, đăng ký bình thường và đăng ký muộn.

 

a) Đăng ký sớm là hìnhthức đăng ký được thực hiện trước thời điểm bắt đầu học kỳ 2 tháng;

 

b) Đăng ký bình thườnglà hình thức đăng ký được thực hiện trước thời điểm bắt đầu học kỳ 2 tuần;

 

c) Đăng ký muộn là hìnhthức đăng ký được thực hiện trong 2 tuần đầu của học kỳ chính hoặc trong tuầnđầu của học kỳ phụ cho những sinh viên muốn đăng ký học thêm hoặc đăng ký họcđổi sang học phần khác khi không có lớp.

 

Tuỳ điều kiện đào tạocủa từng trường, Hiệu trưởng xem xét, quyết định các hình thức đăng ký thíchhợp.

 

3. Khối lượng học tậptối thiểu mà mỗi sinh viên phải đăng ký trong mỗi học kỳ được quy định như sau:

 

a) 14 tín chỉ cho mỗihọc kỳ, trừ học kỳ cuối khóa học, đối với những sinh viên được xếp hạng học lựcbình thường;

 

b) 10 tín chỉ cho mỗihọc kỳ, trừ học kỳ cuối khóa học, đối với những sinh viên đang trong thời gianbị xếp hạng học lực yếu.

 

c) Không quy định khốilượng học tập tối thiểu đối với sinh viên ở học kỳ phụ.

 

4. Sinh viên đang trongthời gian bị xếp hạng học lực yếu chỉ được đăng ký khối lượng học tập không quá14 tín chỉ cho mỗi học kỳ. Không hạn chế khối lượng đăng ký học tập củanhững sinh viên xếp hạng học lực bình thường.

 

5. Việc đăng ký các họcphần sẽ học cho từng học kỳ phải bảo đảm điều kiện tiên quyết của từng học phầnvà trình tự học tập của mỗi chương trình cụ thể.

 

6. Phòng đào tạo củatrường chỉ nhận đăng ký khối lượng học tập của sinh viên ở mỗi học kỳ khi đã cóchữ ký chấp thuận của cố vấn học tập trong sổ đăng ký học tập hoặc theo quyđịnh của Hiệu trưởng. Khối lượng đăng ký học tập của sinh viên theo từng học kỳphải được ghi vào phiếu đăng ký học do phòng đào tạo của trường lưu giữ.

 

Điều 11. Rút bớt họcphần đã đăng ký

 

1. Việc rút bớt học phầntrong khối lượng học tập đã đăng ký chỉ được chấp nhận sau 6 tuần kể từ đầu họckỳ chính, nhưng không muộn quá 8 tuần; sau 2 tuần kể từ đầu học kỳ phụ, nhưngkhông muộn quá 4 tuần. Ngoài thời hạn trên học phần vẫn được giữ nguyên trongphiếu đăng ký học và nếu sinh viên không đi học sẽ được xem như tự ý bỏ học vàphải nhận điểm F.

 

2. Điều kiện rút bớt cáchọc phần đã đăng ký:

 

a) Sinh viên phải tựviết đơn gửi phòng đào tạo của trường;

 

b) Được cố vấn học tậpchấp thuận hoặc theo quy định của Hiệu trưởng;

 

c) Không vi phạm khoản 2Điều 10 của Quy chế này.

 

Sinh viên chỉ được phép bỏ lớp đối với học phần xinrút bớt, sau khi giảng viên phụ trách nhận giấy báo của phòng đào tạo.

 

Điều 12. Đăng ký học lại

 

1. Sinh viên có học phầnbắt buộc bị điểm F phải đăng ký học lại học phần đó ở một trong các học kỳ tiếptheo cho đến khi đạt điểm A, B, C hoặc D.

 

2. Sinh viên có học phầntự chọn bị điểm F phải đăng ký học lại học phần đó hoặc học đổi sang học phầntự chọn tương đương khác.

 

3. Ngoài các trường hợpquy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều này, sinh viên được quyền đăng ký họclại hoặc học đổi sang học phần khác đối với các học phần bị điểm D để cải thiệnđiểm trung bình chung tích lũy.

 

Điều 13. Nghỉ ốm

 

Sinh viên xin nghỉ ốmtrong quá trình học hoặc trong đợt thi, phải viết đơn xin phép gửi trưởng khoatrong vòng một tuần kể từ ngày ốm, kèm theo giấy chứng nhận của cơ quan y tếtrường, hoặc y tế địa phương hoặc của bệnh viện.

 

Điều 14. Xếp hạng nămđào tạo và học lực

 

1. Sau mỗi học kỳ, căncứ vào khối lượng kiến thức tích lũy, sinh viên được xếp hạng năm đào tạo nhưsau:

 

a) Sinh viên năm thứnhất: Nếu khối lượng kiến thức tích lũy dưới 30 tín chỉ;

 

b) Sinh viên năm thứhai: Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 30 tín chỉ đến dưới 60 tín chỉ;

 

c) Sinh viên năm thứ ba:Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 60 tín chỉ đến dưới 90 tín chỉ;

 

d) Sinh viên năm thứ tư:Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 90 tín chỉ đến dưới 120 tín chỉ;

 

đ) Sinh viên năm thứnăm: Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 120 tín chỉ đến dưới 150 tín chỉ;

 

e) Sinh viên năm thứsáu: Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 150 tín chỉ trở lên.

 

2. Sau mỗi học kỳ, căncứ vào điểm trung bình chung tích luỹ, sinh viên được xếp hạng về học lực nhưsau:

 

a) Hạng bình thường: Nếuđiểm trung bình chung tích lũy đạt từ 2,00 trở lên.

 

b) Hạng yếu: Nếu điểmtrung bình chung tích lũy đạt dưới 2,00, nhưng chưa rơi vào trường hợp bị buộcthôi học.

 

3. Kết quả học tập tronghọc kỳ phụ được gộp vào kết quả học tập trong học kỳ chính ngay trước học kỳphụ để xếp hạng sinh viên về học lực.

 

Điều 15. Nghỉ học tạmthời

 

1. Sinh viên được quyềnviết đơn gửi Hiệu trưởng xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trongcác trường hợp sau:

 

a) Được điều động vàocác lực lượng vũ trang;

 

b) Bị ốm hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài,nhưng phải có giấy xác nhận của cơ quan y tế;

 

c) Vì nhu cầu cá nhân.Trường hợp này, sinh viên phải học ít nhất một học kỳ ở trường, không rơi vàocác trường hợp bị buộc thôi học quy định tại Điều 16 của Quy chế này và phảiđạt điểm trung bình chung tích lũy không dưới 2,00. Thời gian nghỉ học tạm thờivì nhu cầu cá nhân phải được tính vào thời gian học chính thức quy định tạikhoản 3 Điều 6 của Quy chế này.

 

2. Sinh viên nghỉ họctạm thời, khi muốn trở lại học tiếp tại trường, phải viết đơn gửi Hiệu trưởngít nhất một tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới .

 

Điều 16. Bị buộc thôihọc

 

1. Sau mỗi học kỳ, sinhviên bị buộc thôi học nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

 

a) Có điểm trung bìnhchung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học; đạt dưới 1,00 đốivới các học kỳ tiếp theo hoặc đạt dưới 1,10 đối với 2 học kỳ liên tiếp;

 

b) Có điểm trung bìnhchung tích lũy đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất; dưới 1,40 đối vớisinh viên năm thứ hai; dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80đối với sinh viên các năm tiếp theo và cuối khoá;

 

c) Vượt quá thời giantối đa được phép học tại trường quy định tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế này;

 

d) Bị kỷ luật lần thứhai vì lý do đi thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 29của Quy chế này hoặc bị kỷ luật ở mức xoá tên khỏi danh sách sinh viên củatrường.

 

2. Chậm nhất là mộttháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, trường phải thông báo trảvề địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. Trường hợp tại trường sinhviên đã học hoặc tại những trường khác có các chương trình đào tạo ở trình độthấp hơn hoặc chương trình giáo dục thường xuyên tương ứng, thì những sinh viênthuộc diện bị buộc thôi học quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 của Điềunày, được quyền xin xét chuyển qua các chương trình đó và được bảo lưu một phầnkết quả học tập ở chương trình cũ khi học ở các chương trình mới này. Hiệutrưởng xem xét quyết định cho bảo lưu kết quả học tập đối với từng trường hợpcụ thể.

 

Điều 17. Học cùng lúchai chương trình

 

1. Sinh viên học cùnglúc hai chương trình là sinh viên có nhu cầu đăng ký học thêm một chương trìnhthứ hai để khi tốt nghiệp được cấp hai văn bằng.

 

2. Điều kiện để học cùnglúc hai chương trình:

 

a) Ngành đào tạo chính ởchương trình thứ hai phải khác ngành đào tạo chính ở chương trình thứ nhất;

 

b) Sau khi đã kết thúchọc kỳ thứ nhất năm học đầu tiên của chương trình thứ nhất;

 

c) Sinh viên không thuộcdiện xếp hạng học lực yếu ở chương trình thứ nhất;

 

3. Sinh viên đang họcthêm chương trình thứ hai, nếu rơi vào diện bị xếp hạng học lực yếu của chươngtrình thứ hai, phải dừng học thêm chương trình thứ hai ở học kỳ tiếp theo.

 

4. Thời gian tối đa đượcphép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đaquy định cho chương trình thứ nhất, quy định tại khoản 3 Điều 6 của Quy chếnày. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được bảo lưu điểm của những họcphần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương có trong chương trình thứnhất.

 

5. Sinh viên chỉ đượcxét tốt nghiệp chương trình thứ hai, nếu có đủ điều kiện tốt nghiệp ở chươngtrình thứ nhất.

 

Điều 18. Chuyển trường

 

1. Sinh viên được xétchuyển trường nếu có các điều kiện sau đây:

 

a) Trong thời gian họctập, nếu gia đình chuyển nơi cư trú hoặc sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, cầnthiết phải chuyển đến trường gần nơi cư trú của gia đình để thuận lợi trong họctập;

 

b) Xin chuyển đến trườngcó cùng ngành hoặc thuộc cùng nhóm ngành với ngành đào tạo mà sinh viên đanghọc;

 

c) Được sự đồng ý củaHiệu trưởng trường xin chuyển đi và trường xin chuyển đến;

 

d) Không thuộc một trongcác trường hợp không được phép chuyển trường quy định tại khoản 2 Điều này.

 

2. Sinh viên không đượcphép chuyển trường trong các trường hợp sau:

 

a) Sinh viên đã tham dựkỳ thi tuyển sinh theo đề thi chung, nhưng không trúng tuyển vào trường hoặc cókết quả thi thấp hơn điểm trúng tuyển của trường xin chuyển đến;

 

b) Sinh viên thuộc diệnnằm ngoài vùng tuyển quy định của trường xin chuyển đến;

 

c) Sinh viên năm thứnhất và năm cuối khóa;

 

d) Sinh viên đang trongthời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.

 

3. Thủ tục chuyểntrường:

 

a) Sinh viên xin chuyểntrường phải làm hồ sơ xin chuyển trường theo quy định của nhà trường;

 

b) Hiệu trưởng trường cósinh viên xin chuyển đến quyết định tiếp nhận hoặc

 

không tiếp nhận; quyết định việc học tập tiếp tụccủa sinh viên, công nhận các học phần mà sinh viên chuyển đến được chuyển đổikết quả và số học phần phải học bổ sung, trên cơ sở so sánh chương trình ởtrường sinh viên xin chuyển đi và trường xin chuyển đến.

 

 

 

Chương III

 

KIỂM TRA VÀ THI HỌC PHẦN

 

Điều 19. Đánh giá họcphần

 

1. Đối với các học phầnchỉ có lý thuyết hoặc có cả lý thuyết và thực hành: Tùy theo tính chất của họcphần, điểm tổng hợp đánh giá học phần (sau đây gọi tắt là điểm học phần) đượctính căn cứ vào một phần hoặc tất cả các điểm đánh giá bộ phận, bao gồm: điểmkiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập; điểm đánh giá nhận thức và tháiđộ tham gia thảo luận; điểm đánh giá phần thực hành; điểm chuyên cần; điểm thigiữa học phần; điểm tiểu luận và điểm thi kết thúc học phần, trong đó điểm thikết thúc học phần là bắt buộc cho mọi trường hợp và có trọng số không dưới 50%.

 

Việc lựa chọn các hìnhthức đánh giá bộ phận và trọng số của các điểm đánh giá bộ phận, cũng như cáchtính điểm tổng hợp đánh giá học phần do giảng viên đề xuất, được Hiệu trưởngphê duyệt và phải được quy định trong đề cương chi tiết của học phần.

 

2. Đối với các học phầnthực hành: Sinh viên phải tham dự đầy đủ các bài thực hành. Điểm trung bìnhcộng của điểm các bài thực hành trong học kỳ được làm tròn đến một chữ số thậpphân là điểm của học phần thực hành.

 

3. Giảng viên phụ tráchhọc phần trực tiếp ra đề thi, đề kiểm tra và cho điểm đánh giá bộ phận, trừ bàithi kết thúc học phần.

 

Điều 20. Tổ chức kỳ thikết thúc học phần

 

1. Cuối mỗi học kỳ,trường tổ chức một kỳ thi chính và nếu có điều kiện, tổ chức thêm một kỳ thiphụ để thi kết thúc học phần. Kỳ thi phụ dành cho những sinh viên không tham dựkỳ thi chính hoặc có học phần bị điểm F ở kỳ thi chính và được tổ chức sớm nhấtlà hai tuần sau kỳ thi chính.

 

2. Thời gian dành cho ônthi mỗi học phần tỷ lệ thuận với số tín chỉ của học phần đó, ít nhất là 2/3ngày cho một tín chỉ. Hiệu trưởng quy định cụ thể thời gian dành cho ôn thi vàthời gian thi cho các kỳ thi.

 

Điều 21. Ra đề thi, hìnhthức thi, chấm thi và số lần được dự thi kết thúc học phần

 

1. Đề thi kết thúc họcphần phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong chương trình. Việc rađề thi hoặc lấy từ ngân hàng đề thi được thực hiện theo quy định của Hiệutrưởng.

 

2. Hình thức thi kếtthúc học phần có thể là thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), vấn đáp, viết tiểuluận, làm bài tập lớn, hoặc kết hợp giữa các hình thức trên. Hiệutrưởng duyệt các hình thức thi thích hợp cho từng học phần.

 

3. Việc chấm thi kếtthúc các học phần chỉ có lý thuyết và việc chấm tiểu luận, bài tập lớn phải dohai giảng viên đảm nhiệm. Hiệu trưởng quy định việc bảo quản các bài thi, quytrình chấm thi và lưu giữ các bài thi sau khi chấm. Thời gian lưu giữ các bàithi viết, tiểu luận, bài tập lớn ít nhất là hai năm, kể từ ngày thi hoặc ngàynộp tiểu luận, bài tập lớn.

 

4. Thi vấn đáp kết thúchọc phần phải do hai giảng viên thực hiện. Điểm thi vấn đáp được công bố côngkhai sau mỗi buổi thi. Trong trường hợp hai giảng viên chấm thi không thốngnhất được điểm chấm thì các giảng viên chấm thi trình trưởng bộ môn hoặc trưởngkhoa quyết định.

 

Các điểm thi kết thúchọc phần và điểm học phần phải ghi vào bảng điểm theo mẫu thống nhất củatrường, có chữ ký của cả hai giảng viên chấm thi và làm thành ba bản. Một bảnlưu tại bộ môn, một bản gửi về văn phòng khoa và một bản gửi về phòng đào tạocủa trường, chậm nhất một tuần sau khi kết thúc chấm thi học phần.

 

5. Sinh viên vắng mặttrong kỳ thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng coi như đã dự thimột lần và phải nhận điểm 0 ở kỳ thi chính. Những sinh viên này khi được trưởngkhoa cho phép được dự thi một lần ở kỳ thi phụ ngay sau đó (nếu có).

 

6. Sinh viên vắng mặt cólý do chính đáng ở kỳ thi chính, nếu được trưởng khoa cho phép, được dự thi ởkỳ thi phụ ngay sau đó (nếu có), điểm thi kết thúc học phần được coi là điểmthi lần đầu. Trường hợp không có kỳ thi phụ hoặc thi không đạt trong kỳ thi phụnhững sinh viên này sẽ phải dự thi tại các kỳ thi kết thúc học phần ở các họckỳ sau hoặc học kỳ phụ.

 

Điều 22. Cách tính điểmđánh giá bộ phận, điểm học phần

 

1. Điểm đánh giá bộ phậnvà điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làmtròn đến một chữ số thập phân.

 

2. Điểm học phần là tổngđiểm của tất cả các điểm đánh giá bộ phận của học phần nhân với trọng số tươngứng. Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thànhđiểm chữ như sau:

 

a) Loại đạt:

 

       A (8,5 - 10) Giỏi

 

B (7,0 - 8,4) Khá

 

C (5,5 - 6,9) Trung bình

 

D (4,0 - 5,4) Trung bìnhyếu

 

b) Loại không đạt: F (dưới 4,0) Kém

 

c) Đối với những họcphần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mứcđánh giá được sử dụng các kí hiệu sau:

 

I Chưa đủ dữ liệu đánhgiá.

 

X Chưa nhận được kết quảthi.

 

d) Đối với những họcphần được nhà trường cho phép chuyển điểm, khi xếp mức đánh giá được sử dụng kíhiệu R viết kèm với kết quả.

 

3. Việc xếp loại các mứcđiểm A, B, C, D, F được áp dụng cho các trường hợp

 

sau đây:

 

a) Đối với những họcphần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận, kể cả trường hợp bỏ học, bỏkiểm tra hoặc bỏ thi không có lý do phải nhận điểm 0;

 

b) Chuyển đổi từ mứcđiểm I qua, sau khi đã có các kết quả đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viênđược giảng viên cho phép nợ;

 

c) Chuyển đổi từ cáctrường hợp X qua.

 

4. Việc xếp loại ở mứcđiểm F ngoài những trường hợp như đã nêu ở khoản 3 Điều này, còn áp dụng chotrường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F.

 

5. Việc xếp loại theomức điểm I được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

 

a) Trong thời gian họchoặc trong thời gian thi kết thúc học kỳ, sinh viên bị ốm hoặc tai nạn khôngthể dự kiểm tra hoặc thi, nhưng phải được trưởng khoa cho phép;

 

b) Sinh viên không thểdự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì những lý do khách quan, được trưởng khoa chấpthuận. Trừ các trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng quy định, trước khi bắt đầuhọc kỳ mới kế tiếp, sinh viên nhận mức điểm I phải trả xong các nội dung kiểmtra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ vàchưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn đượchọc tiếp ở các học kỳ kế tiếp.

 

6. Việc xếp loại theomức điểm X được áp dụng đối với những học phần mà phòng đào tạo của trường chưanhận được báo cáo kết quả học tập của sinh viên từ khoa chuyển lên.

 

7. Ký hiệu R được ápdụng cho các trường hợp sau:

 

a) Điểm học phần đượcđánh giá ở các mức điểm A, B, C, D trong đợt đánh giá đầu học kỳ (nếu có) đốivới một số học phần được phép thi sớm để giúp sinh viên học vượt.

 

b) Những học phần đượccông nhận kết quả, khi sinh viên chuyển từ trường khác đến hoặc chuyển đổi giữacác chương trình.

 

Điều 23. Cách tính điểm trung bình chung

 

1. Để tính điểm trungbình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy,

 

mức điểm chữ của mỗi họcphần phải được quy đổi qua điểm số như sau:

 

A tương ứng với 4

 

B tương ứng với 3

 

C tương ứng với 2

 

D tương ứng với 1

 

F tương ứng với 0

 

Trường hợp sử dụng thangđiểm chữ có nhiều mức, Hiệu trưởng quy định quy đổi các mức điểm chữ đó qua cácđiểm số thích hợp, với một chữ số thập phân.

 

2. Điểm trung bình chunghọc kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và đượclàm tròn đến 2 chữ số thập phân:

 

Trong đó:

 

A làđiểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung tích lũy

 

ai làđiểm của học phần thứ i

 

ni làsố tín chỉ của học phần thứ i

 

n làtổng số học phần.

 

Điểm trung bình chunghọc kỳ để xét học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ chỉ tính theo kết quả thikết thúc học phần ở lần thi thứ nhất. Điểm trung bình chung học kỳ và điểmtrung bình chung tích lũy để xét thôi học, xếp hạng học lực sinh viên và xếphạng tốt nghiệp được tính theo điểm thi kết thúc học phần cao nhất trong cáclần thi.

 

 

 

Chương IV

 

XÉT VÀ CÔNG NHẬN TỐTNGHIỆP

 

Điều 24. Thực tập cuốikhóa, làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp

 

1. Đầu học kỳ cuối khoá,các sinh viên được đăng ký làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp hoặc học thêm một sốhọc phần chuyên môn được quy định như sau:

 

a) Làm đồ án, khoá luậntốt nghiệp: áp dụng cho sinh viên đạt mức quy định của trường. Đồ án, khoá luậntốt nghiệp là học phần có khối lượng không quá 14 tín chỉ cho trình độ đại họcvà 5 tín chỉ cho trình độ cao đẳng. Hiệu trưởng quy định khối lượng cụ thể phùhợp với yêu cầu đào tạo của trường.

 

b) Học và thi một số họcphần chuyên môn: sinh viên không được giao làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp phảiđăng ký học thêm một số học phần chuyên môn, nếu chưa tích lũy đủ số tín chỉquy định cho chương trình.

 

2. Tùy theo điều kiệncủa trường và đặc thù của từng ngành đào tạo, Hiệu trưởng quy định:

 

a) Các điều kiện để sinhviên được đăng ký làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp;

 

b) Hình thức và thờigian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp;

 

c) Hình thức chấm đồ án,khoá luận tốt nghiệp;

 

d) Nhiệm vụ của giảngviên hướng dẫn; trách nhiệm của bộ môn và khoa đối với sinh viên trong thờigian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp.

 

3. Đối với một số ngànhđào tạo đòi hỏi phải dành nhiều thời gian cho thí nghiệm hoặc khảo sát để sinhviên hoàn thành đồ án, khoá luận tốt nghiệp, trường có thể bố trí thời gian làmđồ án, khoá luận tốt nghiệp kết hợp với thời gian thực tập chuyên môn cuốikhoá.

 

Điều 25. Chấm đồ án, khoáluận tốt nghiệp

 

1. Hiệu trưởng quyếtđịnh danh sách giảng viên chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp. Việc chấm mỗi đồán, khóa luận tốt nghiệp phải do 2 giảng viên đảm nhiệm.

 

2. Điểm của đồ án, khoáluận tốt nghiệp được chấm theo thang điểm chữ theo quy định tại các mục a và b,khoản 2, Điều 22 của Quy chế này. Kết quả chấm đồ án, khóa luận tốt nghiệp đượccông bố chậm nhất là 3 tuần, kể từ ngày nộp đồ án, khóa luận tốt nghiệp.

 

Điểm đồ án, khoá luậntốt nghiệp được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học.

 

3. Sinh viên có đồ án,khoá luận tốt nghiệp bị điểm F, phải đăng ký làm lại đồ án, khóa luận tốtnghiệp; hoặc phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn để thay thế, saocho tổng số tín chỉ của các học phần chuyên môn học thêm tương đương với số tínchỉ của đồ án, khóa luận tốt nghiệp.

 

Điều 26. Thực tập cuốikhoá và điều kiện xét tốt nghiệp của một số ngành đào tạo đặc thù

 

Đối với một số ngành đàotạo đặc thù thuộc các lĩnh vực Nghệ thuật, Kiến trúc, Y tế, Thể dục - Thể thao,Hiệu trưởng quy định nội dung, hình thức thực tập cuối khoá; hình thức chấm đồán, khoá luận tốt nghiệp; điều kiện xét và công nhận tốt nghiệp phù hợp với đặcđiểm các chương trình của trường.

 

Điều 27. Điều kiện xéttốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp

 

1. Những sinh viên có đủcác điều kiện sau thì được trường xét và công nhận tốt nghiệp:

 

a) Cho đến thời điểm xéttốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thờigian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;

 

b) Tích lũy đủ số họcphần quy định cho chương trình đào tạo: với khối lượng không dưới 180 tín chỉđối với khoá đại học 6 năm; 150 tín chỉ đối với khoá đại học 5 năm; 120 tín chỉđối với khoá đại học 4 năm; 90 tín chỉ đối với khoá cao đẳng 3 năm; 60 tín chỉđối với khoá cao đẳng 2 năm. Hiệu trưởng quy định cụ thể khối lượng kiến thứctối thiểu cho từng chương trình được triển khai đào tạo trong phạm vi trườngmình;

 

c) Điểm trung bình chungtích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên;

 

d) Thỏa mãn một số yêucầu về kết quả học tập đối với nhóm học phần thuộc ngành đào tạo chính do Hiệutrưởng quy định;

 

đ) Có chứng chỉ giáo dụcquốc phòng và giáo dục thể chất đối với các ngành đào tạo không chuyên về quânsự và thể dục - thể thao.

 

2. Sau mỗi học kỳ, Hộiđồng xét tốt nghiệp căn cứ các điều kiện công nhận tốt nghiệp quy định tạikhoản 1 Điều này để lập danh sách những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.

 

Hội đồng xét tốt nghiệptrường do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng uỷ quyền làm Chủtịch, trưởng phòng đào tạo làm Thư ký và các thành viên là các trưởng khoachuyên môn, trưởng phòng công tác sinh viên.

 

3. Căn cứ đề nghị củaHội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp chonhững sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.

 

Điều 28. Cấp bằng tốtnghiệp, bảo lưu kết quả học tập, chuyển chương trình đào tạo và chuyển loạihình đào tạo

 

1. Bằng tốt nghiệp đạihọc, cao đẳng được cấp theo ngành đào tạo chính (đơn ngành hoặc song ngành).Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoáhọc, như sau:

 

a) Loại xuất sắc: Điểmtrung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00;

 

b) Loại giỏi: Điểm trungbình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59;

 

c) Loại khá: Điểm trungbình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19;

 

d) Loại trung bình: Điểmtrung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49.

 

2. Hạng tốt nghiệp củanhững sinh viên có kết quả học tập toàn khoá loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảmđi một mức, nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

 

a) Có khối lượng của cáchọc phần phải thi lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toànchương trình;

 

b) Đã bị kỷ luật từ mứccảnh cáo trở lên trong thời gian học.

 

3. Kết quả học tập của sinh viên phải được ghi vàobảng điểm theo từng học phần. Trong bảng điểm còn phải ghi chuyên ngành (hướngchuyên sâu) hoặc ngành

 

phụ (nếu có).

 

4. Nếu kết quả học tậpcủa sinh viên thỏa mãn những quy định tại khoản 1 Điều 27 của Quy chế này đốivới một số chương trình đào tạo tương ứng với các ngành đào tạo khác nhau, thìsinh viên được cấp các bằng tốt nghiệp khác nhau tương ứng với các ngành đào tạođó.

 

5. Sinh viên còn nợchứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất, nhưng đã hết thời gian tốiđa được phép học, trong thời hạn 5 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở vềtrường trả nợ để có đủ điều kiện xét tốt nghiệp.

 

6. Sinh viên không tốt nghiệpđược cấp giấy chứng nhận về các học phần đã học trong chương trình của trường.Những sinh viên này nếu có nguyện vọng, được quyền làm đơn xin chuyển qua cácchương trình khác theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Quy chế này.

 

Chương V

 

XỬ LÝ VI PHẠM

 

Điều 29. Xử lý kỷ luậtđối với sinh viên vi phạm các quy định về thi, kiểm tra

 

1. Trong khi dự kiểm trathường xuyên, chuẩn bị tiểu luận, bài tập lớn, thi giữa học phần, thi kết thúchọc phần, chuẩn bị đồ án, khoá luận tốt nghiệp, nếu vi phạm quy chế, sinh viênsẽ bị xử lý kỷ luật với từng học phần đã vi phạm.

 

2. Sinh viên đi thi hộhoặc nhờ người khác thi hộ, đều bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập một năm đốivới trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học đối với trường hợp vi phạmlần thứ hai.

 

3. Trừ trường hợp nhưquy định tại khoản 2 của Điều này, mức độ sai phạm và khung xử lý kỷ luật đốivới sinh viên vi phạm được thực hiện theo các quy định của Quy chế tuyển sinhđại học, cao đẳng hệ chính quy.

 

 

 

 

 

KT.BỘ TRƯỞNG

 

THỨTRƯỞNG

 

(Đãký)

 

                                                                                                                                Bành Tiến Long

Các Tin đã đăng
ĐỊA CHỈ
312 Lý Thường Kiệt - Phường Bắc Lý - Thành phố Đồng Hới - Quảng Bình
(0232) 3...
Hỗ trợ kỹ thuật : (0232) 3...
Khoa GDTC - Quốc phòng- Trường Đại Học Quảng Bình
© Phát triển bởi Bộ môn CNTT Trường Đại học Quảng Bình