LUẬT CÁC MÔN THỂ THAO

Luật Quốc phòng

3/3/2014 8:40:45 AM
NEW

QUỐC HỘI

 

Số: 39/2005/QH11

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----- o0o -----

Ngày 14 Tháng 06 năm 2005       

 

LUẬT

QUỐC PHÒNG

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòaxã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

Luật này quy định về quốc phòng.

CHƯƠNGI
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định chính sách quốc phòng, nguyên tắc, nộidung cơ bản về hoạt động quốc phòng; hoạt động của lực lượng vũ trang nhân dân;nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, quyền và nghĩa vụ của công dân vềquốc phòng.

Điều 2.Đối tượng áp dụng

1. Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, công dân ViệtNam.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú, hoạt động trên lãnhthổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có trách nhiệm tuân theo quy địnhcó liên quan của pháp luật Việt Nam về quốc phòng.

Điều 3.Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Quốc phòng là công cuộc giữ nước bằng sức mạnh tổng hợpcủa toàn dân tộc, trong đó sức mạnh quân sự là đặc trưng, lực lượng vũ trangnhân dân làm nòng cốt.

2. Nền quốc phòng toàn dân là sức mạnh quốc phòng của đấtnước được xây dựng trên nền tảng nhân lực, vật lực, tinh thần mang tính chấttoàn dân, toàn diện, độc lập, tự chủ, tự cường.

3. Tiềm lực quốc phòng là khả năng về nhân lực, vật lực, tàichính có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.

4. Khu vực phòng thủ là khu vực được tổ chức về quốc phòng,an ninh theo địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương vàhuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nằm trong hệ thống phòng thủ chungcủa cả nước để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc.

5. Tình trạng chiến tranh là trạng thái xã hội đặc biệt củađất nước được tuyên bố trong thời gian từ khi nước nhà bị xâm lược cho tới khihành động xâm lược đó được chấm dứt trên thực tế.

6. Tổng động viên là biện pháp huy động mọi nguồn lực củađất nước để chống chiến tranh xâm lược.

7. Động viên cục bộ là biện pháp huy động mọi nguồn lực củamột hoặc một số địa phương để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng.

8. Tình trạng khẩn cấp về quốc phòng là trạng thái xã hộicủa đất nước khi có nguy cơ trực tiếp bị xâm lược hoặc đã xảy ra hành động vũ trangxâm lược hoặc bạo loạn, nhưng chưa đến mức tuyên bố tình trạng chiến tranh.

9. Thiết quân luật là biện pháp quản lý nhà nước đặc biệt cóthời hạn do quân đội thực hiện.

10. Giới nghiêm là biện pháp cấm người, phương tiện đi lạivà hoạt động vào những giờ nhất định tại những khu vực nhất định, trừ trườnghợp được phép theo quy định của người có thẩm quyền tổ chức thực hiện lệnh giớinghiêm.

Điều 4.Chính sách quốc phòng

1. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam củng cố vàtăng cường quốc phòng để xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc.

2. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chủquyền toàn vẹn lãnh thổ quốc gia bao gồm đất liền, đảo, quần đảo, vùng biển,lòng đất và vùng trời; sử dụng các biện pháp chính đáng, thích hợp để ngănchặn, đẩy lùi, đánh bại mọi âm mưu và hành động xâm lược bằng bất kỳ hình thứcnào.

3. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện đốingoại quốc phòng phù hợp với chính sách đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở, đaphương hóa, đa dạng hóa các quan hệ quốc tế, sẵn sàng là bạn, là đối tác tincậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và pháttriển, chống chiến tranh dưới mọi hình thức; mở rộng hợp tác về quốc phòng vớicác nước láng giềng và trên thế giới trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủquyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bìnhđẳng, cùng có lợi, vì hòa bình, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốctế có liên quan mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

4. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ghi nhận cônglao và khen thưởng thích đáng những tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắctrong sự nghiệp củng cố, tăng cường quốc phòng và bảo vệ Tổ quốc.

Mọi âm mưu và hành động chống lại độc lập, chủ quyền, thống nhấtvà toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chống lại sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổquốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa đều bị nghiêm trị theo pháp luật.

Điều 5.Nguyên tắc hoạt động quốc phòng

1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lýthống nhất của Nhà nước.

2. Huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc và của cả hệthống chính trị, trong đó lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt.

3. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội vớităng cường quốc phòng; giữa tăng cường quốc phòng với phát triển kinh tế - xãhội.

4. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòngtoàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân.

5. Kết hợp với hoạt động an ninh và hoạt động đối ngoại.

Điều 6.Quyền và nghĩa vụ của công dân về quốc phòng

1. Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quýcủa công dân.

2. Công dân phải trung thành với Tổ quốc, làm nghĩa vụ quânsự, được giáo dục về quốc phòng và huấn luyện quân sự; tham gia dân quân tự vệ,phòng thủ dân sự; chấp hành nghiêm chỉnh các biện pháp của Nhà nước và người cóthẩm quyền khi đất nước có tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp vềquốc phòng theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật cóliên quan.

3. Công dân phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân hoặcđược huy động làm nhiệm vụ trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp vềquốc phòng nếu bị thương, tổn hại về sức khỏe, thiệt hại về tính mạng thì bảnthân và gia đình được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

Điều 7.Trưng mua, trưng dụng tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức vì lý do quốc phòng

Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, Nhànước trưng mua, trưng dụng có bồi thường tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chứctheo thời giá thị trường.

Việc trưng mua, trưng dụng được thực hiện theo quy định củapháp luật.

Điều 8.Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân

1. Xây dựng chiến lược bảo vệ Tổ quốc, kế hoạch phòng thủđất nước; xây dựng thực lực và tiềm lực quốc phòng vững mạnh toàn diện; xâydựng khối đại đoàn kết toàn dân và hệ thống chính trị vững mạnh.

2. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt, vữngmạnh toàn diện, có sức chiến đấu cao; xây dựng Quân đội nhân dân và Công annhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.

3. Thực hiện giáo dục quốc phòng trong cơ quan, tổ chức vàđối với công dân.

4. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho nền quốcphòng toàn dân; nghiên cứu hoàn thiện chiến lược và nghệ thuật quân sự ViệtNam; phát triển công nghiệp quốc phòng, khoa học, công nghệ quân sự; huy độngtiềm lực khoa học, công nghệ của Nhà nước và nhân dân phục vụ quốc phòng, đồngthời ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ quân sự phù hợp để xây dựng đấtnước.

5. Chuẩn bị kế hoạch động viên quốc phòng và các điều kiệncần thiết bảo đảm thực hành động viên quốc phòng trong tình trạng chiến tranhhoặc trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng.

Nội dung chuẩn bị kế hoạch động viên quốc phòng do Chính phủquy định.

6. Xây dựng khu vực phòng thủ vững mạnh về mọi mặt; tăngcường tiềm lực quốc phòng, an ninh ở địa bàn trọng điểm, vùng dân tộc, miềnnúi, biên giới, hải đảo.

7. Xây dựng và bảo đảm thực hiện các chế độ, chính sách phùhợp với điều kiện, tính chất hoạt động của lực lượng vũ trang nhân dân, cácchính sách đối với gia đình của người phục vụ trong lực lượng vũ trang nhândân.

8. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, biện pháp phòngthủ dân sự trong phạm vi cả nước.

9. Quản lý nhà nước về quốc phòng, xây dựng và hoàn thiện hệthống pháp luật về bảo vệ Tổ quốc.

Điều 9.Xây dựng khu vực phòng thủ

1. Tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải xây dựng khu vực phòng thủ trong hệ thốngphòng thủ chung của cả nước.

2. Nội dung xây dựng khu vực phòng thủ, cơ chế hoạt động củakhu vực phòng thủ do Chính phủ quy định.

Điều 10.Động viên nền kinh tế quốc dân cho quốc phòng

1. Quốc hội quyết định chủ trương, biện pháp động viên nềnkinh tế quốc dân cho quốc phòng.

2. Chính phủ tổ chức thực hiện chuẩn bị và động viên nguồnlực vật chất, tài chính, khoa học, công nghệ, tạo nguồn dự trữ quốc gia phục vụquốc phòng.

3. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngangbộ, cơ quan thuộc Chính phủ lập kế hoạch về nhu cầu quốc phòng thường xuyên,nhu cầu quốc phòng năm đầu chiến tranh và thời chiến trình Chính phủ quyếtđịnh.

Điều 11.Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng

1. Nhà nước có kế hoạch, chương trình kết hợp phát triểnkinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng phù hợp với chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội và chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong từng thời kỳ.

2. Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng,tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và khu vực trọng điểm về quốc phòng phảiđược Bộ Quốc phòng và cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ phối hợp thẩm định.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi tiến hành các hoạt động sảnxuất, kinh doanh, đầu tư và nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ phải tuânthủ yêu cầu của Nhà nước về kết hợp phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng.

4. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngangbộ, cơ quan thuộc Chính phủ lập kế hoạch về khả năng và nhu cầu kết hợp pháttriển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng thời bình và thời chiến trìnhChính phủ quyết định; tổ chức, xây dựng khu kinh tế - quốc phòng được Chính phủgiao; tổ chức, quản lý hoạt động của doanh nghiệp phục vụ quốc phòng và đơn vịquân đội được giao làm kinh tế kết hợp với quốc phòng phù hợp với yêu cầu nhiệmvụ của Quân đội theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNGII
LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN

Điều 12.Lực lượng vũ trang nhân dân

1. Lực lượng vũ trang nhân dân gồm Quân đội nhân dân, Côngan nhân dân và Dân quân tự vệ.

2. Lực lượng vũ trang nhân dân phải tuyệt đối trung thànhvới Tổ quốc và nhân dân, có nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu bảo vệ độclập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, an ninh quốc gia vàtrật tự, an toàn xã hội, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và những thành quả cáchmạng, cùng toàn dân xây dựng đất nước.

3. Nghiêm cấm việc thành lập đơn vị vũ trang trái pháp luật.

Điều 13.Nguyên tắc hoạt động và sử dụng lực lượng vũ trang nhân dân

1. Lực lượng vũ trang nhân dân đặt dưới sự lãnh đạo của ĐảngCộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự quản lý thống nhất củaChính phủ.

2. Việc sử dụng lực lượng vũ trang nhân dân và áp dụng biệnpháp quân sự trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòngđược thực hiện theo lệnh của Chủ tịch nước.

3. Trong trường hợp có thảm họa do thiên nhiên hoặc conngười gây ra, dịch bệnh nguy hiểm hoặc tình hình đe dọa nghiêm trọng đến anninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội thì việc điều động, sử dụng lực lượngvũ trang nhân dân được thực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩncấp.

4. Khi chưa có lệnh của cấp có thẩm quyền, người chỉ huy đơnvị lực lượng vũ trang nhân dân không được tự ý điều động, sử dụng người, trangbị, vũ khí của đơn vị mình để tiến hành các hoạt động vũ trang không có trongkế hoạch huấn luyện, diễn tập sẵn sàng chiến đấu đã được cấp có thẩm quyền phêduyệt.

Điều 14.Quân đội nhân dân

1. Quân đội nhân dân là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũtrang nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, bao gồm lực lượng thườngtrực và lực lượng dự bị động viên. Lực lượng thường trực của Quân đội nhân dâncó Bộ đội chủ lực và Bộ đội địa phương.

Ngày 22 tháng 12 hàng năm là ngày truyền thống của Quân độinhân dân, ngày hội quốc phòng toàn dân.

2. Tổ chức, nhiệm vụ và chế độ phục vụ của Quân đội nhân dândo pháp luật quy định.

Điều 15.Dân quân tự vệ

1. Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng khôngthoát ly sản xuất, công tác, có nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụchiến đấu bảo vệ địa phương, cơ sở; phối hợp với các đơn vị Quân đội nhân dân,Công an nhân dân và các lực lượng khác trên địa bàn tham gia xây dựng nền quốcphòng toàn dân, xây dựng khu vực phòng thủ, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự,an toàn xã hội, bảo vệ Đảng, chính quyền, bảo vệ tài sản của Nhà nước, tínhmạng, tài sản của nhân dân ở địa phương, cơ sở.

2. Tổ chức, nhiệm vụ và chế độ phục vụ của Dân quân tự vệ dopháp luật về dân quân tự vệ quy định.

Điều 16.Chỉ huy Quân đội nhân dân và Dân quân tự vệ

1. Quân đội nhân dân và Dân quân tự vệ có hệ thống chỉ huyđược tổ chức theo quy định của pháp luật.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng là người chỉ huy cao nhất trongQuân đội nhân dân và Dân quân tự vệ.

Điều 17.Công an nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng

1. Công an nhân dân là lực lượng nòng cốt trong thực hiệnnhiệm vụ bảo vệ an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, có trách nhiệm phốihợp với Quân đội nhân dân và Dân quân tự vệ thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.

2. Việc phối hợp giữa Công an nhân dân với Quân đội nhân dânvà Dân quân tự vệ trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng do Chính phủ quy định.

Điều 18.Bảo đảm hoạt động của lực lượng vũ trang nhân dân

Nhà nước bảo đảm nhu cầu tài chính, hậu cần, vũ khí, trangbị kỹ thuật, phương tiện, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng và các chế độ,chính sách đãi ngộ phù hợp với tính chất hoạt động đặc thù của lực lượng vũtrang nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.

CHƯƠNGIII
GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG

Điều 19.Phạm vi, đối tượng giáo dục quốc phòng

1. Giáo dục quốc phòng được thực hiện trong phạm vi cả nướcvới nội dung, hình thức, phương pháp phù hợp cho từng đối tượng.

2. Giáo dục quốc phòng là môn học chính khóa trong nhàtrường từ trung học phổ thông trở lên.

Kiến thức quốc phòng là một trong các tiêu chuẩn bắt buộcđối với người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức. Đối tượng,tiêu chuẩn cụ thể do Chính phủ quy định.

Điều 20.Nội dung giáo dục quốc phòng

1. Giáo dục quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốcViệt Nam xã hội chủ nghĩa; yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; truyền thốngđấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc; bồi dưỡng lòng yêu nước, yêu chủ nghĩaxã hội, ý thức cảnh giác trước âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch chốngphá chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và kỹ năng quânsự cần thiết; rèn luyện thể lực để công dân sẵn sàng làm nghĩa vụ bảo vệ Tổquốc.

3. Bồi dưỡng cho cán bộ, công chức và người đứng đầu cơquan, tổ chức những kiến thức cơ bản về đường lối quân sự và công tác quản lýnhà nước về quốc phòng.

Điều 21.Trách nhiệm tổ chức thực hiện giáo dục quốc phòng

1. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đàotạo xây dựng nội dung, chương trình giáo dục quốc phòng phù hợp với từng đốitượng, cấp học; chỉ đạo tổ chức thực hiện giáo dục quốc phòng trong phạm vi cảnước.

2. Cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn củamình có trách nhiệm tổ chức thực hiện nội dung, chương trình giáo dục quốcphòng theo quy định của pháp luật.

3. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức,cá nhân và gia đình phát triển các hình thức giáo dục hướng nghiệp và giáo dụcđại chúng về quốc phòng.

4. Cơ chế, chính sách bảo đảm đối với giáo dục quốc phòng doChính phủ quy định.

CHƯƠNGIV
CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG

Điều 22.Vị trí, nhiệm vụ công nghiệp quốc phòng

Công nghiệp quốc phòng là bộ phận của công nghiệp quốc giacó nhiệm vụ nghiên cứu phát triển, chế tạo, sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa, cảitiến, hiện đại hoá vũ khí, trang bị kỹ thuật, thiết bị chuyên dùng và các sảnphẩm khác phục vụ quốc phòng.

Điều 23.Xây dựng công nghiệp quốc phòng

1. Nhà nước ưu tiên đầu tư cho nghiên cứu xây dựng, hiện đạihóa và thực hiện quy hoạch phát triển công nghiệp quốc phòng, đáp ứng nhu cầutăng cường tiềm lực quốc phòng, bảo đảm khả năng chiến đấu của lực lượng vũtrang nhân dân.

2. Nhà nước duy trì thường xuyên và từng bước tăng cườngnăng lực công nghiệp quốc phòng bằng cơ chế, chính sách đồng bộ, đáp ứng yêucầu nhiệm vụ quốc phòng phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước.

3. Việc thực hiện hợp tác quốc tế về công nghiệp quốc phòngtheo nhu cầu trang bị của lực lượng vũ trang nhân dân phải tuân thủ nguyên tắcđộc lập, tự chủ, bình đẳng, cùng có lợi, tuyệt đối giữ bí mật quân sự và bí mậtnhà nước.

Điều 24.Cơ sở công nghiệp quốc phòng

1. Cơ sở sản xuất công nghiệp được Nhà nước đầu tư xây dựngnăng lực sản xuất phục vụ quốc phòng theo quy định của pháp luật về động viêncông nghiệp.

2. Cơ sở nghiên cứu, sản xuất, sửa chữa vũ khí, trang bị kỹthuật quân sự do Bộ Quốc phòng trực tiếp quản lý.

Điều 25.Trách nhiệm quản lý công nghiệp quốc phòng

1. Chính phủ thống nhất quản lý công nghiệp quốc phòng baogồm quy hoạch, kế hoạch xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng.

2. Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý việc sản xuất, khai tháccác sản phẩm quốc phòng; trực tiếp quản lý các cơ sở công nghiệp quốc phòng;thực hiện đặt hàng phục vụ quốc phòng.

3. Bộ Công nghiệp chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và cácbộ, ngành có liên quan tổ chức, quản lý, chỉ đạo và bảo đảm cho các cơ sở thuộcquyền được giao sản xuất sản phẩm phục vụ quốc phòng thực hiện nhiệm vụ theođơn đặt hàng của Bộ Quốc phòng.

Việc phối hợp giữa Bộ Công nghiệp và Bộ Quốc phòng do Chínhphủ quy định.

CHƯƠNGV
PHÒNG THỦ DÂN SỰ

Điều 26.Vị trí phòng thủ dân sự

Phòng thủ dân sự là bộ phận trong hệ thống phòng thủ quốc gia,gồm các biện pháp chủ động phòng, chống chiến tranh hoặc thảm họa do thiênnhiên hoặc con người gây ra, dịch bệnh nguy hiểm; thực hiện phòng, chống, khắcphục hậu quả thảm họa, bảo vệ nhân dân, bảo vệ hoạt động của cơ quan, tổ chứcvà nền kinh tế quốc dân.

Điều 27.Các biện pháp phòng thủ dân sự

1. Các biện pháp bảo vệ hoạt động của cơ quan, tổ chức vànền kinh tế quốc dân bao gồm:

a) Xử lý các tình huống khi có tình trạng chiến tranh hoặctình trạng khẩn cấp về quốc phòng;

b) Sơ tán, ngụy trang; bảo vệ cơ sở vật chất, kho tàng,trang thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu, công trình kinh tế, văn hoá - xã hội;dự trữ lương thực, thực phẩm, nước sạch, thuốc chữa bệnh, các sản phẩm côngnghệ sinh học; bảo vệ nguồn nước, các công trình, địa hình có giá trị phòngthủ;

c) Giữ gìn và bảo vệ môi trường.

2. Các biện pháp bảo vệ nhân dân bao gồm:

a) Hướng dẫn, huấn luyện, diễn tập cho nhân dân và các lựclượng tại chỗ về biện pháp phòng thủ dân sự; sử dụng các phương tiện phòngtránh cá nhân; thực hiện kế hoạch sơ tán nhân dân đến các khu vực an toàn hoặcít nguy hiểm;

b) Tổ chức phòng không nhân dân, xây dựng các công trìnhphòng tránh; quy định về chiếu sáng, ngụy trang, thông tin liên lạc và các biệnpháp phòng vệ.

3. Tổ chức lực lượng tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn; khắc phụchậu quả chiến tranh, dịch bệnh nguy hiểm hoặc thảm họa do thiên nhiên, conngười gây ra.

4. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các biện phápphòng, chống vũ khí huỷ diệt hàng loạt, chất độc, chất phóng xạ, chất cháy,chất nổ.

Điều 28.Trách nhiệm tổ chức, quản lý công tác phòng thủ dân sự

1. Phòng thủ dân sự là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức vàcông dân dưới sự quản lý thống nhất của Chính phủ.

Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn củamình chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công tácphòng thủ dân sự.

Cơ quan quân sự địa phương tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cùngcấp trong công tác phòng thủ dân sự theo chỉ đạo của Bộ Quốc phòng.

2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Chủ tịch Uỷban nhân dân các cấp trực tiếp chỉ huy, chỉ đạo thực hiện các biện pháp phòngthủ dân sự ở địa phương; chủ động huy động lực lượng tại chỗ để xử lý các tìnhhuống và phối hợp với địa phương có liên quan thực hiện công tác phòng thủ dânsự tại địa phương.

3. Tổ chức, nhiệm vụ, cơ chế bảo đảm đầu tư xây dựng, tổchức huấn luyện phòng thủ dân sự do Chính phủ quy định.

CHƯƠNGVI
TÌNH TRẠNG CHIẾN TRANH, TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP
VỀ QUỐC PHÒNG

Điều 29.Tuyên bố tình trạng chiến tranh

1. Khi nước nhà bị xâm lược, Quốc hội xem xét, quyết định tuyênbố tình trạng chiến tranh; giao cho Hội đồng quốc phòng và an ninh những nhiệmvụ, quyền hạn đặc biệt.

2. Trong trường hợp Quốc hội không thể họp được, Uỷ banthường vụ Quốc hội quyết định việc tuyên bố tình trạng chiến tranh và báo cáoQuốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất của Quốc hội.

3. Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội hoặc của Uỷ ban thườngvụ Quốc hội, Chủ tịch nước công bố quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh.

Điều 30.Tổng động viên, động viên cục bộ

1. Khi quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh hoặc banbố tình trạng khẩn cấp về quốc phòng thì Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét,quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ.

2. Căn cứ vào Nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủtịch nước ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ.

3. Lệnh tổng động viên được ban bố công khai trên phạm vi cảnước; thực hiện toàn bộ kế hoạch động viên quốc phòng; hoạt động của xã hội,nền kinh tế quốc dân chuyển sang bảo đảm cho nhiệm vụ chiến đấu, phục vụ chiếnđấu và đáp ứng các nhu cầu quốc phòng thời chiến; Quân đội được đặt trong trạngthái sẵn sàng chiến đấu do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và được bổ sungquân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật.

4. Lệnh động viên cục bộ được ban bố công khai ở một hoặcmột số địa phương và được áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liênquan để thi hành kế hoạch động viên quốc phòng; hoạt động của xã hội và nềnkinh tế của địa phương thuộc diện động viên được chuyển sang bảo đảm cho nhiệmvụ chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu và nhu cầu quốc phòng; Quân đội được đặt trongtrạng thái sẵn sàng chiến đấu do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định; một bộ phậnlực lượng thường trực của Quân đội được bổ sung quân nhân dự bị, phương tiện kỹthuật.

Điều 31.Ban bố tình trạng khẩn cấp về quốc phòng

1. Khi xảy ra tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, Uỷ banthường vụ Quốc hội xem xét, quyết định ban bố tình trạng khẩn cấp về quốc phòngtrong cả nước hoặc ở từng địa phương.

2. Căn cứ vào Nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủtịch nước công bố quyết định ban bố tình trạng khẩn cấp về quốc phòng trong cảnước hoặc ở từng địa phương; trong trường hợp Uỷ ban thường vụ Quốc hội khôngthể họp được, Chủ tịch nước ban bố tình trạng khẩn cấp về quốc phòng trong cảnước hoặc ở từng địa phương.

Điều 32.Thiết quân luật

1. Khi an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội ở một hoặcmột số địa phương bị xâm phạm nghiêm trọng tới mức chính quyền ở đó không cònkiểm soát được tình hình thì Chủ tịch nước ra lệnh thiết quân luật theo đề nghịcủa Chính phủ.

2. Trong lệnh thiết quân luật phải xác định cụ thể địa bànthiết quân luật, biện pháp và hiệu lực thi hành; quy định việc thực hiện cácnghĩa vụ công dân, các quy tắc trật tự xã hội cần thiết ở địa phương thiết quânluật và được công bố liên tục trên các phương tiện thông tin đại chúng.

3. Trong thời gian thiết quân luật, việc quản lý nhà nướctại địa bàn thiết quân luật được giao cho Quân đội thực hiện. Người chỉ huy đơnvị quân đội được giao quản lý địa bàn thiết quân luật có quyền ra lệnh áp dụngcác biện pháp cần thiết để thực hiện lệnh thiết quân luật và chịu trách nhiệmvề việc áp dụng các biện pháp đó.

4. Căn cứ vào lệnh của Chủ tịch nước về thiết quân luật,quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện lệnh thiết quân luật,Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chỉ đạo, chỉ huy các đơn vị quân độiđược giao thực hiện nhiệm vụ tại địa phương thiết quân luật chấp hành đúng quyđịnh của pháp luật.

5. Việc xét xử tội phạm xảy ra ở địa phương trong thời gianthi hành lệnh thiết quân luật do Toà án quân sự đảm nhiệm.

6. Theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước ralệnh bãi bỏ lệnh thiết quân luật khi tình hình an ninh chính trị, trật tự, antoàn xã hội ở địa bàn thiết quân luật đã ổn định.

Điều 33.Giới nghiêm

1. Lệnh giới nghiêm được ban bố trong trường hợp tình hìnhan ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội tại một hoặc một số địa phương diễnbiến phức tạp đe dọa gây mất ổn định nghiêm trọng.

2. Trong lệnh giới nghiêm phải xác định rõ khu vực giớinghiêm, thời gian bắt đầu và kết thúc giới nghiêm, những quy định mà cơ quan,tổ chức, cá nhân tại khu vực giới nghiêm phải chấp hành.

3. Lệnh giới nghiêm chỉ có hiệu lực trong thời hạn không quá24 giờ. Trong thời gian giới nghiêm, ngoài việc bị hạn chế đi lại, mọi quyềnhợp pháp khác của công dân được pháp luật bảo vệ.

4. Thẩm quyền ban bố lệnh giới nghiêm được quy định như sau:

a) Thủ tướng Chính phủ ban bố lệnh giới nghiêm tại một hoặcmột số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương banbố lệnh giới nghiêm tại một hoặc một số huyện, quận, thị xã, thành phố thuộctỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

c) Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnhban bố lệnh giới nghiêm tại một hoặc một số xã, phường, thị trấn thuộc huyện,quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Điều 34.Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quốc phòng và an ninh trong tình trạng chiếntranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng

1. Quyết định động viên mọi lực lượng và khả năng của nướcnhà để bảo vệ Tổ quốc.

2. Quyết định các biện pháp quân sự và điều động lực lượngvũ trang nhân dân.

3. Quyết định các biện pháp nhằm giữ ổn định an ninh chínhtrị, trật tự, an toàn xã hội phục vụ quốc phòng.

4. Chỉ đạo các hoạt động tư pháp, ngoại giao thời chiến.

5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đặc biệt khác khi được Quốchội giao.

Điều 35.Quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong tình trạng chiến tranh, tình trạngkhẩn cấp về quốc phòng

Căn cứ vào quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh hoặcquyết định ban bố tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, lệnh tổng động viên hoặcđộng viên cục bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có quyền ra mệnh lệnh đặc biệt để bảođảm cho nhiệm vụ chiến đấu tại khu vực có chiến sự. Người đứng đầu chính quyềnđịa phương, cơ quan, tổ chức nơi có chiến sự phải chấp hành mệnh lệnh đó.

Điều 36.Bãi bỏ lệnh tuyên bố tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng;lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ

1. Khi không còn tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấpvề quốc phòng, Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định bãi bỏ tình trạngchiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, việc tổng động viên, động viêncục bộ.

2. Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội hoặc của Uỷ ban Thườngvụ Quốc hội, Chủ tịch nước ra lệnh bãi bỏ lệnh đã công bố.

CHƯƠNGVII
BẢO ĐẢM QUỐC PHÒNG

Điều 37.Bảo đảm huy động nguồn nhân lực phục vụ quốc phòng

1. Công dân Việt Nam là nguồn nhân lực cơ bản, chủ yếu củaquốc phòng.

2. Nhà nước có chính sách, kế hoạch xây dựng, bồi dưỡngnguồn nhân lực về mọi mặt bảo đảm cho nhiệm vụ quốc phòng thời bình và thờichiến.

Điều 38.Bảo đảm nguồn lực tài chính cho quốc phòng

1. Nhà nước bảo đảm ngân sách để thực hiện nhiệm vụ quốcphòng theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

2. Các tổ chức kinh tế bảo đảm kinh phí thực hiện nhiệm vụquốc phòng theo quy định của Chính phủ.

3. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước, tổchức, cá nhân nước ngoài đóng góp tài sản cho quốc phòng trên nguyên tắc tựnguyện, không trái với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế màCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 39.Bảo đảm tài sản phục vụ quốc phòng

1. Tài sản phục vụ quốc phòng là tài sản của Nhà nước do Nhànước thống nhất quản lý và bảo đảm.

2. Tài sản phục vụ quốc phòng bao gồm:

a) Vũ khí, trang thiết bị, khí tài và vật chất phục vụ mụcđích quốc phòng;

b) Đất đai sử dụng vào mục đích quốc phòng theo quy định củapháp luật về đất đai;

c) Tài sản do các doanh nghiệp quốc phòng quản lý;

d) Phương tiện, trang thiết bị, vật chất của nền kinh tếquốc dân do cơ quan, tổ chức và công dân tạo ra được Nhà nước huy động, dự trữtrong kế hoạch động viên quốc phòng;

đ) Văn bản, tài liệu giáo khoa và các công trình nghiên cứuvề quốc phòng, quân sự;

e) Phương tiện kỹ thuật được huy động, trưng mua, trưng dụngphục vụ quốc phòng theo quy định của pháp luật.

3. Nhà nước có kế hoạch xây dựng dự trữ quốc gia để bảo đảmcho quốc phòng. Việc quản lý, sử dụng dự trữ quốc gia bảo đảm cho quốc phòng vàcác mục đích khác thực hiện theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia.

4. Nghiêm cấm mọi hành vi sử dụng, chiếm giữ trái pháp luậttài sản phục vụ quốc phòng và dự trữ quốc gia bảo đảm cho quốc phòng.

Điều 40.Bảo đảm thông tin liên lạc, thông tin tuyên truyền phục vụ quốc phòng

1. Nhà nước có kế hoạch bảo đảm thông tin liên lạc, thôngtin tuyên truyền phục vụ quốc phòng.

2. Bộ Bưu chính - Viễn thông, Bộ Văn hoá - Thông tin, các cơquan thông tin đại chúng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có tráchnhiệm phối hợp với Bộ Quốc phòng giúp Chính phủ xây dựng và tổ chức thực hiệnkế hoạch bảo đảm thông tin liên lạc, thông tin tuyên truyền phục vụ quốc phòngtrong thời bình và thời chiến.

3. Nghiêm cấm việc tuyên truyền, truyền dẫn những thông tin,thông báo về quốc phòng ngoài nhiệm vụ được giao.

Điều 41.Bảo đảm y tế phục vụ quốc phòng

1. Nhà nước có kế hoạch bảo đảm y tế phục vụ quốc phòng.

2. Bộ Y tế trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình cótrách nhiệm phối hợp với Bộ Quốc phòng giúp Chính phủ xây dựng và tổ chức thựchiện kế hoạch bảo đảm y tế phục vụ quốc phòng trong thời bình và thời chiến.

Điều 42.Bảo đảm công trình quốc phòng và khu quân sự

1. Nhà nước quy hoạch và xây dựng các công trình quốc phòng,khu quân sự trong phạm vi cả nước.

2. Việc quản lý, sử dụng công trình quốc phòng, khu quân sựthực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 43.Bảo đảm giao thông phục vụ quốc phòng

1. Nhà nước có kế hoạch bảo đảm giao thông phục vụ quốcphòng.

2. Bộ Giao thông vận tải trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạncủa mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Quốc phòng giúp Chính phủ xây dựng kếhoạch bảo đảm giao thông phục vụ quốc phòng trong thời bình và thời chiến; tổchức thực hiện bảo đảm giao thông phục vụ quốc phòng theo quyết định của Chínhphủ.

CHƯƠNGVIII
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
VỀ QUỐC PHÒNG

Điều 44.Nội dung quản lý nhà nước về quốc phòng; nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ vềquốc phòng

1. Nội dung quản lý nhà nước về quốc phòng bao gồm:

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch củng cố, tăngcường nền quốc phòng toàn dân, kế hoạch phòng thủ đất nước, kế hoạch động viênquốc phòng;

b) Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm phápluật về quốc phòng;

c) Tổ chức, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quốc phòng; thi hànhlệnh, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các biện pháp cần thiếtđể bảo vệ Tổ quốc;

d) Thực hiện giáo dục quốc phòng; tuyên truyền, phổ biến,giáo dục pháp luật về quốc phòng;

đ) Kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo trongviệc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng;

e) Hợp tác quốc tế về quốc phòng.

2. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về quốc phòng, thựchiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiến pháp và pháp luật về quốcphòng.

Điều 45.Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng

1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhànước về quốc phòng trong phạm vi cả nước; giúp Chính phủ xây dựng dự án luật,pháp lệnh, nghị định và các văn bản hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh về quốcphòng.

2. Chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộcChính phủ xây dựng quy hoạch, kế hoạch nhà nước về quốc phòng trình Chính phủquyết định; xây dựng, quản lý, chỉ huy Quân đội nhân dân và Dân quân tự vệtrong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.

3. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng kết việcthực hiện công tác quốc phòng ở bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủvà địa phương theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.

Điều 46.Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ về quốcphòng

1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp vớiBộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về quốc phòng; ban hành hoặc trình cấpcó thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện nhiệm vụquốc phòng theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch nhà nước về quốcphòng trong thời bình và thời chiến theo nhiệm vụ được giao.

3. Thực hiện việc kết hợp chặt chẽ quốc phòng với kinh tế,kinh tế với quốc phòng trong xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch củangành, lĩnh vực được giao phụ trách.

4. Tham gia xây dựng khu vực phòng thủ theo chỉ đạo củaChính phủ và hướng dẫn của Bộ Quốc phòng.

5. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác về quốc phòng theoquy định của pháp luật.

Điều 47.Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp về quốc phòng

1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Hội đồng nhândân các cấp ra nghị quyết về các biện pháp bảo đảm thi hành pháp luật và nhiệmvụ về quốc phòng ở địa phương; quyết định thu, chi ngân sách bảo đảm cho hoạtđộng quốc phòng ở địa phương; quyết định chủ trương, biện pháp nhằm phát huytiềm năng của địa phương để xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng khu vựcphòng thủ, xây dựng tiềm lực quốc phòng đáp ứng yêu cầu thời bình và thờichiến.

2. Căn cứ vào lệnh của Chủ tịch nước, quyết định chủ trương,biện pháp chuyển hoạt động kinh tế - xã hội của địa phương từ thời bình sangthời chiến.

3. Giám sát Uỷ ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan nhà nướcở địa phương trong việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân, các văn bảnquy phạm pháp luật về quốc phòng.

4. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác về quốc phòng theoquy định của pháp luật.

Điều 48.Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân các cấp về quốc phòng

1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Uỷ ban nhândân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về quốc phòng tại địa phương; ban hànhvăn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền để tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốcphòng theo quy định của pháp luật và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấpvề nhiệm vụ quốc phòng ở địa phương.

2. Chỉ đạo và tổ chức xây dựng khu vực phòng thủ; xây dựnglực lượng vũ trang địa phương, tiềm lực quốc phòng; thực hiện công tác giáo dụcquốc phòng; tuyển chọn và gọi thanh niên nhập ngũ, đón tiếp, tạo điều kiện giảiquyết việc làm cho quân nhân xuất ngũ.

3. Tổ chức, xây dựng lực lượng và thực hiện chính sách đốivới bộ đội địa phương, lực lượng dự bị động viên, dân quân tự vệ; xây dựng,quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự; thi hành các biện phápphòng thủ dân sự, chính sách hậu phương quân đội; chi viện về hậu cần, tàichính cho lực lượng vũ trang nhân dân hoạt động trên địa bàn địa phương làmnhiệm vụ trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng vàcác nhiệm vụ khác do pháp luật quy định.

4. Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp dự toán thu, chi ngânsách bảo đảm cho hoạt động quốc phòng ở địa phương; chỉ đạo tổ chức thực hiệnnghị quyết của Hội đồng nhân dân về thu, chi ngân sách bảo đảm cho hoạt độngquốc phòng ở địa phương.

5. Chấp hành và tổ chức thực hiện các lệnh, quyết định củaChủ tịch nước, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và Uỷ ban nhân dâncấp trên về quốc phòng.

6. Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thểnhân dân trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình về quốc phòng; tạođiều kiện để các tổ chức đó thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ quốc phòng tại địaphương.

7. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm về việcthực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về quốc phòng của cấp mình, đôn đốc, kiểm tra Uỷban nhân dân cấp dưới thực hiện nhiệm vụ quốc phòng ở địa phương theo quy địnhcủa pháp luật.

Điều 49.Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên về quốcphòng

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trongphạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, vận động nhândân thực hiện pháp luật về quốc phòng; giám sát việc thực hiện pháp luật vềquốc phòng của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

CHƯƠNGIX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 50.Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.

Điều 51.Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luậtnày./.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6năm 2005.

QUỐC HỘI

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

 

 

 

 

Nguyễn Văn An

 

Các Tin đã đăng

  Luật một số môn thể thao 3/3/2014 8:40:24 AM

  Luật bóng đá 7 người 3/3/2014 8:39:59 AM

  Luật điền kinh 2/14/2012 9:04:51 AM

  Luật bóng chuyền 2/13/2012 3:00:31 PM

  Luật bóng bàn 2/13/2012 2:52:02 PM

  Luật cờ vua 2/13/2012 2:48:27 PM

  Luật đá cầu 2/13/2012 2:43:18 PM

  Luật cầu lông 2/13/2012 2:28:56 PM

ĐỊA CHỈ
312 Lý Thường Kiệt - Phường Bắc Lý - Thành phố Đồng Hới - Quảng Bình
(0232) 3...
Hỗ trợ kỹ thuật : (0232) 3...
Khoa GDTC - Quốc phòng- Trường Đại Học Quảng Bình
© Phát triển bởi Bộ môn CNTT Trường Đại học Quảng Bình